19002029

Tụ bù

Tụ bù

Tụ bù là gì ? Tụ bù tiết kiệm điện – Cấu tạo và phân loại tụ bù

Khái niệm tụ bù là gì?

Tụ bù là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau được ngăn bằng một lớp cách điện. Tụ có tác dụng tích và phóng điện trong mạch điện.

Điện dung của tụ bù là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác định bằng thương số giữa điện tích của tụ bù và hiệu điện thế giữa hai bản của nó (C=Q/U).

Ngoài ra tụ còn có các cách gọi như: tụ bù tiết kiệm điện, tụ bù công suất. Tụ bù công suất phản kháng, tụ bù cos phi,…

Tìm hiểu cấu tạo và phân loại tụ bù

Cấu tạo tụ bù:

Thường là loại tụ giấy ngâm dầu đặc biệt. gồm hai bản cực là các lá nhôm dài được cách điện bằng các lớp giấy. Toàn bộ được cố định trong một bình hàn kín. Hai đầu bản cực được đưa ra ngoài.

Phân loại tụ bù: 

Tụ thường được phân loại theo cấu tạo, phân loại theo điện áp.

Phân loại theo cấu tạo: Tụ bù khô và Tụ bù dầu.

Tụ bù khô là loại bình tròn dài, có ưu điểm là nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ. Dễ lắp đặt, thay thế, chiếm ít diện tích trong tủ điện. Giá thành thường thấp hơn tụ dầu. Tụ bù khô được sử dụng cho các hệ thống bù công suất nhỏ, chất lượng điện tương đối tốt. Tụ khô phổ biến trên thị trường Việt Nam có các giải công suất bù 10, 15, 20, 25, 30kVAr. Một số hãng có loại nhỏ 2.5, 5kVAr và loại lớn 40, 50kVAr.

Tụ bù dầu là loại bình chữ nhật (cạnh sườn vuông hoặc tròn). Ưu điểm là độ bền cao hơn. Tụ dầu thường được sử dụng cho tất cả các hệ thống bù. Đặc biệt là các hệ thống bù công suất lớn, chất lượng điện xấu, có sóng hài (dùng kết hợp với cuộn kháng lọc sóng hài). Tụ bù dầu phổ biến trên thị trường Việt Nam có các giải công suất bù 10, 15, 20, 25, 30, 40, 50kVAr.

Phân loại theo điện áp: Tụ bù hạ thế 1 pha, Tụ bù hạ thế 3 pha.

Tụ bù hạ thế 1 pha: Có các loại điện áp 230V, 250V.

Tụ bù hạ thế 3 pha: Có các loại điện áp 230, 380, 400, 415, 440, 525, 660, 690, 720, 1100V. Phổ biến nhất là 2 loại điện áp 415V và 440V. Tụ bù 415V thường được dùng trong các hệ thống điện áp tương đối ổn định ở điện áp chuẩn 380V. Tụ bù 440V thường sử dụng trong các hệ thống điện áp cao hơn điện áp chuẩn, các hệ thống có sóng hài cần lắp kèm với cuộn kháng lọc sóng hài.

Công thức tính dung lượng tụ bù:

Để chọn tụ bù cho một tải nào đó thì ta cần biết công suất P của tải đó và hệ số công suất Cosφ (cos phi) của tải đó:

Giả sử ta có công suất của tải là P.

Hệ số công suất của tải là Cosφ1 → φ1 → tgφ1 (trước khi bù, cosφ1 nhỏ còn tgφ1 lớn).

Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 → φ2 → tgφ2 (sau khi bù, cosφ2 lớn còn tgφ2 nhỏ).

Công suất phản kháng cần bù là Qb = P*(tgφ1 – tgφ2).

Ví dụ ta có công suất tải là P = 100 (kW).

Hệ số công suất trước khi bù là cosφ1 = 0.75 → tgφ1 = 0.88.

Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 = 0.95 → tgφ2 = 0.33.

Vậy công suất phản kháng cần bù là Qb = P*(tgφ1 – tgφ2).

Qb = 100*(0.88 – 0.33) = 55 (kVAr).

Tư vấn chọn tụ bù loại nào tốt? 

Hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp tụ bù. Vì vậy để chọn được loại tù bù tốt chất lượng khá khó. Bài viết này sẽ tư vấn cho bạn đọc cách chọn tụ bù chất lượng. Để chọn được loại tụ bù phù hợp như cầu sử dụng. Cần hiểu rõ đặc thù của hệ thống điện từng đơn vị từ đó quyết định lựa chọn:

1. Điện áp nào là phù hợp: Tụ 415V, 440V,…?

2. Tụ khô hay tụ dầu?

3. Hãng sản xuất?

Dựa vào các thông tin Điện từ mặt trời Worldtech Solar chia sẻ trên. Bạn có thể lựa chọn cho mình loại sản phẩm tốt nhất. Chúc các bạn thành công.

Nguồn tham khảo Dtech.vn

error: Hãy Tôn Trọng Bản Quyền